Home Hỏi/Ðáp Thành Viên Lịch Ðánh Dấu Ðã Ðọc
Go Back   Diễn Đàn Cha Mẹ Của Con > >

Uncategorized Các chủ đề chưa biết post tại box nào xin vui lòng post vào đây ( NO PORN/ADULT )

Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 01-15-2008, 03:32 AM
SuperAdmin's Avatar

SuperAdmin
Hiện đang: SuperAdmin is offline
Administrator
Thành viên thứ: 1
Tham gia ngày: Dec 2007



 
Giới tính: Nam
Đến từ: uid=0(root) gid=0(root) groups=0(root)
Bài gởi: 1,191
Thanks: 403
Thanked 971 Times in 319 Posts
Default

Tóm tắt mô hình OSI


 
Để tiện cho các bạn theo dõi các bài viết về Network và giúp dễ nhớ mô hình OSI, đây là bảng tóm tắt 7 tầng OSI với dạng dữ liệu, chức năng chính của mỗi tầng:




(data)
7- Application:
Các dịch vụ giao tiếp (FTP, HTTP, POP3...)


(data)
6- Presentattion:
- format data: định dạng dữ liệu ở dạng text(ASCII -mã hoá 7 ký tự, EBCDIC-IBM nghĩ ra EBCDIC mã hoá 8 ký tự, graphics(jpeg, gif, mpeg)
- encrypt data: mã hoá dữ liệu
- compress data: nén dữ liệu để tối ưu đường truyền.


(data)
5- Session:
- xác định loại hội thoại(type of dialogs): simplex, haft duplex and full duplex.
- thiết lập 1 phiên làm việc: connection establishment - data transfer - release connection
Sửa lỗi: Error correction


(segment)
4- Transport:
- đóng gói dữ liệu (repackaging)
- điều khiển lỗi(error control)
- điều khiển luồng(flow control)
- xác định kiểu kết nối (connection-oriented, connectionless)


(packet/datagram)
3- Network:
- xác định kiểu đường đi (circuit-switching, message-switching, packet-switching)
- xác định địa chỉ logic (logical addressing).


(frame)
2- Data Link:
gồm 2 sublayer LLC, MAC.
LLC dò lỗi (error detection), sửa lỗi (error recovery).
MAC xác định physical address của các thiết bị phần cứng.


(bit/optical signal)
1- Physical:
electric/light, physical


Bound : 7 lớp OSI dành cho những người kém trí nhớ giống Merlin
1. Đọc xuôi (7->1):
_ Anh Phải Sống Tới Ngày Động Phòng
_ All people seem to need data processing
2. Đọc ngược (1->7):
_ Phú Đừng Nên Theo Sau Phương Anh ( lớp 6 có cua 1 pé tên Ng~.P.Anh ... đi theo tới tận nhà và bị her fát hiện ^^ )
_ People Design Networks To Send Packets Accurately
[RIGHT]Nguồn : http://chamecuacon.com/diendan/showthread.php?t=545[/RIGHT]

 

*******************************************************
Hãy cùng chia sẻ với bạn bè bằng cách : Copy đường link dưới đây gửi đến nick yahoo bạn bè !

Trả Lời Với Trích Dẫn

  • Làm sao kiếm được nhiều tiền ?
  • Làm sao kiếm được tên miền thật ngon ?
  • Làm sao giấc ngủ cho tròn ?
  • Làm sao khi chết vẫn còn lưu danh ?
  • Làm sao để tiền bóng banh ?
  • Làm sao để nó nhanh nhanh sinh lời ?
  • Làm sao sống giữa cuộc đời ?
  • Làm sao sống được chơi đời xa hoa ?
  • Làm sao cứ mãi trêu hoa ?
  • Làm sao biết được người ta yêu mình?
  • Làm sao biết cách tỏ tình ?
  • Làm sao biết được rằng mình đang yêu ?

Lạnh Lùng / Sắc Sảo / Chính Xác / Hoàn Hảo .
  #2  
Old 01-15-2008, 03:35 AM
SuperAdmin's Avatar

SuperAdmin
Hiện đang: SuperAdmin is offline
Administrator
Thành viên thứ: 1
Tham gia ngày: Dec 2007



 
Giới tính: Nam
Đến từ: uid=0(root) gid=0(root) groups=0(root)
Bài gởi: 1,191
Thanks: 403
Thanked 971 Times in 319 Posts
Default

 
Khách có thể tham khảo tài liệu khá đầy đủ về mô hình này tại wikipedia

http://vi.wikipedia.org/wiki/Mô_hình_OSI


[RIGHT]Nguồn : http://chamecuacon.com/diendan/showthread.php?t=545[/RIGHT]

 
Trả Lời Với Trích Dẫn

  • Làm sao kiếm được nhiều tiền ?
  • Làm sao kiếm được tên miền thật ngon ?
  • Làm sao giấc ngủ cho tròn ?
  • Làm sao khi chết vẫn còn lưu danh ?
  • Làm sao để tiền bóng banh ?
  • Làm sao để nó nhanh nhanh sinh lời ?
  • Làm sao sống giữa cuộc đời ?
  • Làm sao sống được chơi đời xa hoa ?
  • Làm sao cứ mãi trêu hoa ?
  • Làm sao biết được người ta yêu mình?
  • Làm sao biết cách tỏ tình ?
  • Làm sao biết được rằng mình đang yêu ?

Lạnh Lùng / Sắc Sảo / Chính Xác / Hoàn Hảo .
  #3  
Old 10-25-2009, 07:39 AM
JustYOU's Avatar

JustYOU
Hiện đang: JustYOU is offline
Administrator
Thành viên thứ: 916
Tham gia ngày: Jan 2008



 
Giới tính: Chưa biết
Đến từ: nơi có anh và em
Bài gởi: 666
Thanks: 279
Thanked 467 Times in 198 Posts
Default

 
pirate_1989: III. Noäi Dung 3:
1. Hãy cho biết mng được phân thành bao nhiêu loi xét v khong cách vt lý? Và nêu tên tng loi?
2. Trên thc tế hin nay h thng mng thường được thế kế theo kiến trúc mng nào? Chúng có ưu và nhược đim gì?
3. Nêu các ưu và nhược ca mô hình ng dng Wordgroup và Domain. Sau đó so sánh gia hai mô hình ng dng trên
4. Vai trò ca các tng trong mô hình OSI là gì?
5. Nêu nhng đim ging nhau và khác nhau gia Hub vi Switch
---------------------------
1/ : deo biet , hỏi cl gì sao trả lơ`i
2/ Mng dng hình sao (Star topology) bao gm mt trung tâm và các nút thông tin. Các nút thông tin là các trm đu cui, các máy tính và các thiết b khác ca mng. Trung tâm ca mng điu phi mi hot đng trong mng vi các chc nǎng cơ bn là:
_Xác đnh cp đa ch gi và nhn được phép chiếm tuyến thông tin và liên lc vi nhau.
_Cho phép theo dõi và s lý sai trong quá trình trao đi thông tin.
_Thông báo các trng thái ca mng...

Các ưu đim ca mng hình sao:

Hot đng theo nguyên lý ni song song nên nếu có mt thiết b nào đó mt nút thông tin b hng thì mng vn hot đng bình thường.
Cu trúc mng đơn gin và các thut toán điu khin n đnh.
Mng có th m rng hoc thu hp tuỳ theo yêu cu ca người s dng.

Nhược đim ca mng hình sao:

Kh nǎng m rng mng hoàn toàn ph thuc vào kh nǎng ca trung tâm . Khi trung tâm có s c thì toàn mng ngng hot đng.
Mng yêu cu ni đc lp riêng r tng thiết b các nút thông tin đến trung tâm. Khong cách t máy đến trung tâm rt hn chế (100 m).

Nhìn chung, mng dng hình sao cho phép ni các máy tính vào mt b tp trung (HUB) bng cáp xon, gii pháp này cho phép ni trc tiếp máy tính vi HUB không cn thông qua trc BUS, tránh được các yếu t gây ngưng tr mng. Gn đây, cùng vi s phát trin switching hub, mô hình này ngày càng tr nên ph biến và chiếm đa s các mng mi lp.


3/ workgroup: qun lý phân tán, CSDL người dùng tn ti trên tng máy riêng l nên khi có s thay đi thì qun tr rt cc vì phi điu chnh trên tng máy. microsoft khuyến cáo ch nên áp dng trong trường hp mng tí to (10 máy)
workgroup không cn có máy tính cài OS bn server. dĩ nhiên nếu có cũng được nhưng khi đó ch đóng vai trò là server đơn thun

domain: qun lý tp trung, CSDL người dùng được lưu trên các máy ch có vai trò là domain controller. điu này giúp cho qun tr viên không tn công nhiu khi có thay đi vì ch cn điu chnh trên DC. t chc mô hình theo domain buc phi có máy tính cài OS bn server


4 /Vai trò ca các tng trong mô hình OSI là gì
Tng ng dng (Application layer – lp 7): tng ng dng quy đnh giao din gia người s dng và môi trường OSI, nó cung cp các phương tin cho người s dng truy cp v s dng các dch v ca mô hình OSI. Các ng dng cung được cp như các chương trình x lý kí t, bng biu, thư tín … và lp 7 đưa ra các giao thc HTTP, FTP, SMTP, POP3, Telnet.

Tng trình bày (Presentation layer – lp 6): chuyn đi các thông tin t cú pháp người s dng sang cú pháp đ truyn d liu, ngoài ra nó có th nén d liu truyn và mã hóa chúng trước khi truyn đ bo mt. Tng này s đnh dng d liu t lp 7 đưa xung ri gi đi đm bo sao cho bên thu có th đc được d liu ca bên phát. Các chun đnh dng d liu ca lp 6 là GIF, JPEG, PICT, MP3, MPEG …

Tng giao dch (Session layer – lp 5): thc hin thiết lp, duy trì và kết thúc các phiên làm vic gia hai h thng. Tng giao dch quy đnh mt giao din ng dng cho tng vn chuyn s dng. Nó xác lp ánh x gia các tên đt đa ch, to ra các tiếp xúc ban đu gia các máy tính khác nhau trên cơ s các giao dch truyn thông. Nó đt tên nht quán cho mi thành phn mun đi thoi riêng vi nhau. Các giao thc trong lp 5 s dng là NFS, X- Window System, ASP.

Tng vn chuyn (Transport layer – lp 4): tng vn chuyn xác đnh đa ch trên mng, cách thc chuyn giao gói tin trên cơ s trc tiếp gia hai đu mút, đm bo truyn d liu tin cy gia hai đu cui (end-to-end). Các giao thc ph biến ti đây là TCP, UDP, SPX.

Tng mng (Network layer – lp 3): tng mng có nhim v xác đnh vic chuyn hướng, vch đường các gói tin trong mng (chc năng đnh tuyến), các gói tin này có th phi đi qua nhiu chng trước khi đến được đích cui cùng. Lp 3 là lp có liên quan đến các đa ch logic trong mng Các giao thc hay s dng đây là IP, RIP, IPX, OSPF, AppleTalk.

Tng liên kết d liu (Data link layer – lp 2): tng liên kết d liu có nhim v xác đnh cơ chế truy nhp thông tin trên mng, các dng thc chung trong các gói tin, đóng gói và phân phát các gói tin.Lp 2 có liên quan đến đa ch vt lý ca các thiết b mng, topo mng, truy nhp mng, các cơ chế sa li và điu khin lung.

Tng vt lý (Phisical layer – lp 1): tng vt lý cung cp phương thc truy cp vào đường truyn vt lý đ truyn các dòng Bit không cu trúc, ngoài ra nó cung cp các chun v đin, dây cáp, đu ni, k thut ni mch đin, đin áp, tc đ cáp truyn dn, giao din ni kết và các mc ni kết.


5/Với hub, một khung dữ liệu được truyền đi hoặc được phát tới tất cả các cổng của thiết bị mà không phân biệt các cổng với nhau. Việc chuyển khung dữ liệu tới tất cả các cổng của hub để chắc rằng dữ liệu sẽ được chuyển tới đích cần đến. Tuy nhiên, khả năng này lại tiêu tốn rất nhiều lưu lượng mạng và có thể khiến cho mạng bị chậm đi (đối với các mạng công suất kém).
Ngoài ra, một hub 10/100Mbps phải chia sẻ băng thông với tất cả các cổng của nó. Do vậy khi chỉ có một PC phát đi dữ liệu (broadcast) thì hub vẫn sử dụng băng thông tối đa của mình. Tuy nhiên, nếu nhiều PC cùng phát đi dữ liệu, thì vẫn một lượng băng thông này được sử dụng, và sẽ phải chia nhỏ ra khiến hiệu suất giảm đi.

Trong khi đó, switch lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà nó kết nối tới. Với thông tin này, switch có thể xác định hệ thống nào đang chờ ở cổng nào. Khi nhận được khung dữ liệu, switch sẽ biết đích xác cổng nào cần gửi tới, giúp tăng tối đa thời gian phản ứng của mạng. Và không giống như hub, một switch 10/100Mbps sẽ phân phối đầy đủ tỉ lệ 10/100Mbps cho mỗi cổng thiết bị. Do vậy với switch, không quan tâm số lượng PC phát dữ liệu là bao nhiêu, người dùng vẫn luôn nhận được băng thông tối đa. Đó là lý do tại sao switch được coi là lựa chọn tốt hơn so với hub.
[RIGHT]Nguồn : http://chamecuacon.com/diendan/showthread.php?t=545[/RIGHT]

 
Trả Lời Với Trích Dẫn

... You installed the best in me
... Your picture is always in my background
... You clicked my heart gently
... Your love reset my life and deleted all the sadness in me
... You restored my kindness after i thought it was corrupted
... I scanned my life and found that i'm only infected by you
... You formatted my life and added happiness to view
You are the only one virus that I will never remove
...and what should I do now ???

  #4  
Old 10-25-2009, 07:40 AM
JustYOU's Avatar

JustYOU
Hiện đang: JustYOU is offline
Administrator
Thành viên thứ: 916
Tham gia ngày: Jan 2008



 
Giới tính: Chưa biết
Đến từ: nơi có anh và em
Bài gởi: 666
Thanks: 279
Thanked 467 Times in 198 Posts
Default

 
1. Địa chỉ IP là gì? Và có mấy lớp địa chỉ IP?
2. trình bày sự khác nhau giữa mô hình OSI và TCP/IP?
3.Vẽ sơ đồ kiến trúc mạng Bus sau có trình bày ưu và nhược điểm của mô hình vật lý trên.
4. Trình bày tiến trình phân mảnh và hợp nhất dữ liệu. cho ví dụ
5. Định tuyến là gì? Hãy trình bày các phương tiện truyền dẫn mạng
---------------
Địa chỉ IP:


IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit, thường được biểu diễn dưới dạng một dãy 4 số nguyên cách nhau bởi dấu chấm (dotted format). Một số nguyên trong địa chỉ IP là một byte, thường được gọi là một octet (8 bits).
Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E). Trong đó bốn lớp đầu được sử dụng, lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicastt (broadcast/multicast IPs). Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

Cách phân biệt IP lớp A, B, C, và D:

Một địa chỉ IP với bit đầu tiên là 0 thuộc về lớp A, bit đầu tiên là 1 và bit thứ 2 là 0 thuộc lớp B, bit đầu là 1, bit 2 là 1, bit 3 là 0 thuộc lớp C, bit đầu là 1, bit 2 là 1, bit 3 là 1, bit 4 là 0 thuộc lớp D. Lớp E là các địa chỉ còn lại. Bảng sau tóm tắt ý tưởng này:




Phân bit mô hình OSI và TCP/IP
OSI
OSI, hay còn gọi là "Mô hình liên kết giữa các hệ thống mở", là thiết kế dựa trên sự phát triển của ISO (Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế).
Mô hình bao gồm 7 tầng:
1. Ứng dụng (Application): cho phép người dùng(con người hay phần mềm) truy cập vào mạng bằng cách cung cấp giao diện người sử dụng, hỗ trợ các dịch vụ như gửi thư điện tử truy cập và truyền file từ xa, quản lý CSDL dùng chung và một số dịch vụ khác về thông tin.
2. Trình diễn (Presentation): thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cú pháp và nội dung của thông tin gửi đi.
3. Phiên (Session): đóng vai trò "kiểm soát viên" hội thoại (dialog) của mạng với nhiệm vụ thiết lập, duy trì và đồng bộ hóa tính liên tác giữa hai bên.
4. Giao vận (Transport): nhận dữ liệu từ tầng phiên, cắt chúng thành những đơn vị nhỏ nếu cần, gửi chúng xuống tầng mạng và kiểm tra rằng các đơn vị này đến được đầu nhận.
5. Mạng (Network): điều khiển vận hành của mạng con. Xác định mở đầu và kết thúc của một cuộc truyền dữ liệu.
6. Liên kết Dữ liệu: nhiệm vụ chính là chuyển dạng của dữ liệu thành các khung dữ liệu (data frames) theo các thuật toán nhằm mục đích phát hiện, điều chỉnh và giải quyết các vấn đề như hư, mất và trùng lập các khung dữ liệu.
7. Vật lý (Physical): Thực hiện các chức năng cần thiết để truyền luồng dữ liệu dưới dạng bit đi qua các môi trường vật lý.
TCP/IP
TCP/IP cũng giống như OSI nhưng kiểu này có ít hơn ba tầng:
1. Tầng ứng dụng (Application): bao gồm nhiều giao thức cấp cao. Trước đây người ta sử dụng các áp dụng đầu cuối ảo như TELNET, FTP, SMTP. Sau đó nhiều giao thức đã được định nghĩa thêm vào như DNS, HTTP...
2. Tầng giao vận (Transport): nhiệm vụ giống như phần giao vận của OSI nhưng có hai giao thức được dùng tới là TCP và UDP.
3. Tầng mạng(Network): chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ liệu có thể phải đi qua nhiều mạng (các chặng trung gian). Tầng liên kết dữ liệu thực hiện truyền gói dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng, còn tầng mạng đảm bảo rằng gói dữ liệu sẽ được chuyển từ nơi gửi đến đúng nơi nhận. Tầng này định nghĩa một dạng thức của gói và của giao thức là IP.
4. Tầng liên kết dữ liệu (Data link): Sử dụng để truyền gói dữ liệu trên một môi trường vật lý.






3/



4/ Qua thi gian s dng, đĩa cng ngày càng đy lên, h điu hành s "nhét" nhng file d liu mi vào bt kỳ khong trng nào trên đĩa cng. Có nhng file b chia ra thành nhiu phn nh nm ri rác cho phù hp vi nhng khong trng còn li trên đĩa. Nếu có quá nhiu file b chia nh (phân mnh) thì không nhng đĩa cng mà c h thng s b chm đi rt nhiu. Đi lin vi nó là nguy cơ b mt d liu tăng lên. Mt trong nhng gii pháp đơn gin và hiu qu là chng phân mnh cho đĩa cng bng chương trình Disk Defragmenter có sn trong Windows (vào Start > Programs > Accessories > System Tools > Disk Defragmenter). Nhưng có mt s file mà ta không th di chuyn được trong quá trình thc hin chng phân mnh đĩa cng, hu hết các file d liu này thuc Master File Table (MFT) hoc SWAP (RAM o).

Cách duy nht đ dn dp các file SWAP là xóa nhng file này trước khi s dng Disk Defragmenter. Tuy nhiên, bn cn chc chn rng h thng có ít nht 256MB RAM thì mi có th b file SWAP đi được. Đ b file SWAP, bn vào Control Panel > System > chn th Advanced > Performance Settings > chn th Advanced > Change > trong mc Virtual Memory, chn No paging file, click vào Set, chn OK.


5/Đnh tuyến là cách thc mà Router (b đnh tuyến) hay PC (hoc thiết b mng khác) s dng đ truyn phát các gói tin ti đa ch đích trên mng.
Phương tin/ h tng mng truyn dn đ ch ra các công ngh nm lp vt lý và chu trách nhim truyn các tín hiu. Thut ng này, như vy, mun ám ch đến các công ngh/ thiết b là cơ s h tng cho các công ngh / giao thc các layer khác cao hơn hot đng.

Ví du: DSL là mt công ngh truyn dn.
ví d cab hu tuyến ( có cab đng, cab quang) vô tuyến s dng các loi tng s khác nhau. các loi thông dng UTP,STP, cab đng trc, cáp quang single mode, multi mode...
Nó là các thiết b Vt lý trong Network (physical).
[RIGHT]Nguồn : http://chamecuacon.com/diendan/showthread.php?t=545[/RIGHT]

 
Trả Lời Với Trích Dẫn

... You installed the best in me
... Your picture is always in my background
... You clicked my heart gently
... Your love reset my life and deleted all the sadness in me
... You restored my kindness after i thought it was corrupted
... I scanned my life and found that i'm only infected by you
... You formatted my life and added happiness to view
You are the only one virus that I will never remove
...and what should I do now ???

Trả lời

Tags
hình, , osi, tóm, tắt


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quuyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến


Múi giờ GMT. Hiện tại là 03:45 PM.
Tóm tắt mô hình OSI



Tóm tắt mô hình OSI