Những kiến thức cơ bản để sử dụng CentOS trên VPS

0
13
Black Friday – Ngất ngây deal SỐC cùng Tenten, .COM chỉ 6k, Hosting giảm 100%

Với những bạn mới bắt đầu làm quen với việc sử dụng CentOS trên VPS, thì sẽ rất khó khăn với sự khác biệt quá lớn giữa việc sử dụng Giao diện dòng lệnh của Hệ điều hành nhân Linux với thói quen sử dụng Hệ điều hành có giao diện đồ họa như Windows, Mac.Hôm nay, VHW xin giới thiệu những thông tin cơ bản cần thiết để bạn làm việc trên CentOS sau khi cài chúng lên VPS

GIAO DIỆN DÒNG LỆNH (CLI)

Những kiến thức cơ bản để sử dụng CentOS trên VPS

Là giao diện chính của hệ điều hành CentOS, cũng như các HĐH nhân Linux khác như Ubuntu, Fedora,…Không như giao diện đồ họa Windows, nơi bạn dùng con trỏ để thực hiện các tác vụ, thì ở giao diện dòng lệnh CLI – Command Line Interface bạn sử dụng các lệnh (Bash) để thực hiện các tác vụ.

Với các HĐH nhân Linux, các lệnh này gọi chung là lệnh Linux, sẽ không có nhiều khác biệt khi sử dụng trong các HĐH CentOS với Ubuntu, Fedora…

Ví dụ: để vào một thư mục con, bạn sẽ gõ lệnh mở thư mục (cd) là : cd /đường_dẫn/thư_mục_đích…hay muốn tạo một folder mới ta gõ :mkdir tên_folder_mới….

TRÌNH SOẠN THẢO (TEXT EDITOR)

Những kiến thức cơ bản để sử dụng CentOS trên VPS

Để thao tác chỉnh sửa nội dung các file trong CentOS, ta phải dùng các trình soạn thảo (Text Editor), mặc định trong CentOS có sẵn Vim (hay còn gọi là Vi) Editor, mỗi lần bạn muốn chỉnh sửa nội dung một file (cái này khi dùng VPS chạy CentOS,Ubuntu…. ta sẽ làm khá thường xuyên).

Ví dụ: muốn mở file tên nginx.conf nằm trong thư mục nginx (thư mục con của thư mục etc) ta gõ lệnh sau : vi /etc/nginx/nginx.conf

Trong Text Editor, cũng có 2 chế độ làm việc (mode):

  • Command Mode : trong chế độ này bạn có thể di chuyển con trỏ tới một vị trí nào đó trong file, thực hiện lệnh copy/paste, xóa…hay lệnh lưu file/tắt không lưu file…vv
  • Insert Mode : đây là chế độ ghi/sửa, tức là bạn cần viết thêm/chỉnh sửa nội dung thì phải chuyển qua Insert Mode mới thực hiện được.

Với mỗi Text Editor, cách chuyển đổi giữa 2 chế độ có khác nhau nên khi bạn chọn Editor nào để sử dụng thì cần nhớ cách thực hiện của nó. Mặc định bạn sẽ dùng Vim/Vi có sẵn, hoặc có thể cài thêm các Editor khác (phổ biến nhất là Nano)

Xem hướng dẫn sử dụng Nano Editor, Vi Editor bên dưới

SỬ DỤNG VIM/VI EDITOR CƠ BẢN

1. Mở file

Cũng giống như các editor khác bạn cần sử dụng vi trước tên file

vi /duong_dan_den_file

ví dụ: vi /var/www/index.php sẽ mở file index.php trong editor

2. Đóng file

Khi đã làm việc với file xong, để đóng file bạn bấm “Esc” (phím Escape) rồi gõ

:q

để thoát và không lưu

:wq

lưu lại nội dung file và thoát

3. Sửa file

Trong vi có 2 chế độ là command mode và insert mode. Mặc định là command mode. Để chuyển sang chế độ sửa hoặc ghi vào file (insert mode) bạn sử dụng

:i

để chuyển sang chế độ insert mode (ký tự được ghi phía trước con trỏ)

:a

để chuyển sang chế độ insert mode (ký tự được ghi phía sau con trỏ)

Lưu ý : trong chế độ insert mode bạn không thể dùng các command (các lệnh của vi như tìm kiếm ….), để có thể dùng command bạn cần thoát chế độ insert trước (bằng cách gõ Esc trên bàn phím)

4. Di chuyển con trỏ

Để di chuyển con trỏ bạn sử dụng các phím h,j,k,l hoặc các phím mũi tên tương ứng trên bàn phím

5. Xóa dòng

Để xóa 1 dòng, bạn di chuyển con trỏ đến đầu dòng đó và gõ dd

6. Copy và paste

Để copy 1 dòng, bạn gõ

yy

Để paste dòng đó, di chuyển đến nơi cần paste và gõ

p

7. Tìm kiếm

Để tìm kiếm bạn gõ / hoặc ?, phía sau là từ cần tìm kiếm

Ví dụ

/ServerName

sẽ tìm kiếm từ ServerName trong file

Nếu vi nhảy đến kết quả đầu tiên chưa đúng ý bạn, để tiếp tục xem dòng khác gõ n

8. Nhảy đến 1 dòng hoặc cột nào đó

Gõ số dòng muốn nhảy đến và gõ G, nhảy đến cột nào đó gõ |

ví dụ :

89G

sẽ nhảy đến dòng 89

21|

sẽ nhảy đến cột 21

SỬ DỤNG NANO EDITOR CƠ BẢN

Khác với Vim/Vi Editor mặc định có trong CentOS, để sử dụng Nano Editor bạn phải cài từ ngoài vào bằng lệnh yum install nano sau đó mỗi lần muốn mở file bằng nano bạn chỉ cần gõ nano /đường_dẫn/tên_file để thao tác trên file này (tất nhiên bạn cũng có thể mở bằng vi để thao tác trên vi mà không ảnh hưởng gì cả)

Dưới đây là một số lệnh cơ bản trong Nano Editor :

Để làm quen với nano, việc đầu tiên bạn phải làm quen với một số phím tắt của nano, bởi trong nano bạn không thể sử dụng chuột. Chúng ta thử tạo một file index.php trong /var/www và mở bằng nano để xem cửa sổ làm việc của nano editor

cd /var/www

nano index.php

1.Di chuyển con trỏ trong nano bạn sử dụng các phím : Lên, xuống, trái, phải.

Như bạn thấy trong hình bên dưới khung làm việc có bảng hướng dẫn các phím tắt trong nano editor.

Quy ước trong nano dấu “^” có nghĩa là phím Ctrl trong Windows, M có nghĩa là Alt trong Windows

Ví dụ nếu trợ giúp viết ^X thì bạn phải giữ phí Ctrl và nhẫn phím X

2.Lưu và thoát 

Nếu bạn muốn lưu lại các thay đổi, Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.

Để thoát khỏi nano nhấn Ctrl + X, khi thoát khỏi file đã có nội dung trước và bạn thay đổi nội dung, editor sẽ hỏi bạn có muốn save không? Nếu muốn gõ Y, ngược lại gõ NEnter.

Trường hợp nếu bạn xác nhận nhầm thao tác save, bạn có thể nhấn tổ hợp Ctrl + C khi xuất hiện màn hình tên file

3.Cut và paste

Để cut một dòng bạn sử dụng Ctrl + K, để paste dòng đó bạn sử dụng Ctrl + U.

Để chọn nhiều dòng trong nano editor bạn có thể sử dụng Ctrl + 6 hoặc Alt + A rồi di chuyển lên xuống

4.Tìm kiếm (search) trong nano editor

Trong nano để search bạn nhấn Ctrl + W và gõ từ cần tìm và Enter, nếu bạn chưa tìm được dòng bạn muốn và muốn tiếp tục đến dòng khác gõ Alt + W

5.Hiển thị số dòng trong nano editor

Có 2 cách để hiển thị

– Thiết lập khi mở file bằng cách truyền tham số -c

nano index.php -c

– Nhấn Ctrl + c để hiển thị dòng hiện tại

30 LỆNH CƠ BẢN TRONG LINUX

ls – Liệt kê tập tin, thư mục

Lệnh ls  liệt kê toàn bộ các tập tin và thư mục có trong thư mục hiện tại mà bạn đang ở. Ví dụ, bạn đang ở thư mục abc, khi bạn dùng lệnh ls , nó sẽ hiển thị ra cho bạn tất cả các tập tin và thư mục có trong thư mục abc, nó cũng tương tự như việc bạn mở một thư mục trên máy tính với GUI

Bonus thêm các lệnh sau:

  • ls -a   để hiển thị thêm các tập tin và thư mục bị ẩn
  • ls -al  để hiện chi chi tiết ngày giờ tập tin được tạo, user đang nắm quyền. thông tin chmod
Demo lệnh ls trên Unbuntu

mkdir – Tạo thư mục

Lệnh mkdir   để tạo một thư mục mới, nó cũng tương tự như việc tạo một thư mục mới khi click chuột phải trên windows

Demo lệnh mkdir trên Unbuntu

pwd – Hiển thị đường dẫn của thư mục hiện tại

Câu lệnh này sẽ in ra đường dẫn của thư mục hiện tại, chẳng hạn bạn đang ở thư abc, mà abc lại là thư mục con của def thì khi dùng lệnh pwd  nó sẽ in ra cho bạn là def/abc

Demo lệnh pwd trên Unbuntu

cd – Mở thư mục

Câu lệnh cd   chuyển tới một thư mục nào đó, nó tương tự như việc bạn mở một thư mục trong window. Mẹo: cd ..  chuyển về thư mục trước đó

Ví dụ: cd abc(mở thư mục abc), cd abc/def (mở thư mục def trong thư mục abc), nếu bạn ở thư mục nào đó mà muốn chuyển về thư mục root thì gõ lệnh cd ~. 

Lưu ý khi dùng lệnh cd, bạn hãy quan sát hai câu lệnh sau, giả sử mình có một thư mục abc trong thư mục var, và thư mục def là thư mục con của thư mục abc:

cd abc/def : Lệnh này  sẽ tính từ thư mục bạn đang ở, tức là nếu bạn muốn mở thư mục def trong abcthì bạn phải đang đứng ở thư mục var

cd /var/abc/def: Lệnh này bạn đứng ở đâu cũng được vì có dấu / đằng trước đường dẫn, nó sẽ tính từ thư mục root

rmdir – Xoá thư mục

rm  xoá một thư mục trong thư mục hiện tại

Demo lệnh rmdir trên Unbuntu

rm – Xoá bỏ tập tin/thư mục

Lưu ý câu lệnh này với câu lệnh bên trên, rmdir  thì chỉ xoá được thư mục nằm trong thư mục hiện tại còn rm  có thể xoá được tập tin/thư mục ở bất kì đâu, chỉ cần gõ đúng đường dẫn

rm – Xoá tập tin

rm -r

 – Xoá thư mục

rm -rf

  – Xoá cả các file có bên trong thư mục

Demo lệnh rm trên Unbuntu

cp – Copy (Sao chép)

cp – Sao chép một tập tin/thư mục từ vị tri này sang vị trí khác

Bạn có thể sử dụng cp -r

  để sao chép luôn tất cả các tập tin có bên trong thư mục

mv – Di chuyển tập tin/thư mục

mv Di chuyển tập tin/thư mục từ vị trí này sang vị trí khác. Câu lệnh này cũng có thể dùng để đổi tên tập tin/thư mục khi thư mục nguồn và đích trùng nhau

Demo lệnh cp và mv trên Unbuntu

cat – Xem tập tin

cat   – Dùng để in ra nội dung của một tập tin nào đó, nó cũng tương tự như việc bạn mở một tập tin bằng Notepad trên Windows

Demo lệnh cat trên Unbuntu

tail – In ra nội dung của một tập tin với số dòng cụ thể (mới nhất)

tail   – Mặc định sẽ in ra 10 dòng của tập tin đó (10 dòng mới nhất) hoặc bạn có thể sử dụng câu lệnh tail -n N  , thay N bằng số dòng mà bạn muốn in ra, thường lệnh này thích hợp cho việc xem log (nhật ký của tập tin)

Demo lệnh tail trên Unbuntu

less – In nhiều trang

less   In nội dung của một tập tin theo trang từng trang một hoặc từng cửa sổ một. Câu Lệnh này thích hợp cho việc cần xem các tập tin dài, khối lượng nội dung lớn mà không đủ chứa trong một màn hình, phải chia nhỏ làm nhiều trang. Bạn có thể sử dụng phím tắt Ctrl+F  Ctrl+B để lùi về trang trước hoặc sang trang tiếp theo. Nó cũng tương tự như việc bạn mở một tập tin Word có nhiều trang trên Windows.

grep

grep “”   dùng để tìm kiếm một xâu trong một tập tin, thay string bằng xâu hay kí tự mà bạn cần tìm trong một file nào đó. Bạn có thể sử dụng grep -i “”  để phân biệt chữ hoa, chữ thường hoặc grep -r “”  để tìm kiếm tất cả các kí tự có trong một tập tin ở thư mục hiện tại. Nó tương tự như lệnh Ctrl + F trên GUI.

du -sh

Lệnh này dùng để xem kích thước của tập tin, thư mục trong Linux. Như các bạn cũng đã biết khi làm việc với dòng lệnh trên Linux và sử dụng lệnh ls để liệt kê tập tin, thư mục thì nó không hiển thị kích cỡ, dung lượng của tập tin đó. Nên đôi khi bạn muốn xem thì sử dụng lệnh du -sh này. Cách dùng là:

du -sh tên-file-cần xem(ví dụ du -sh index.php) : Hiên thị kích cỡ của file index.php

du -sh * : Hiên thị kích cỡ của tất cả các tập tin có trong thư mục hiện tại

Find

Lệnh này sẽ tìm kiếm các file trong một vị trí nào đó (vị trí ở đây có thể là thư mục hoặc các các thư mục con trong một thư mục lớn). Cú pháp là find

-name  . Thuộc tính -name để phân biệt chữ hoa, thường, còn nueeus bạn không cần thì sửa thành find

-iname

tar

Lệnh này dùng để tạo, xem, và giải nén tập tin có đuôi .tar. Cú pháp là tar -cvf  <file1file2-hoặc-cả2-để-nén>  , tar -tvf   để xem và tar -xvf   để giải nén file .tar

gzip

Tương tự tar, gzip dùng để tạo và giải nén tập tin nén .gzip. Cú pháp là gzip   để nén và gzip -d   để  giải nén file gzip

unzip

unzip   để giải nén một file zip, hoặc bạn có thể dùng lệnh unzip -l   để xem một tập tin zip mà không cần giải nén nó

Bonus: zip <file1>  để nén một file, hoặc có thể nén thư mục zip

wget – Download tập tin 

Lệnh wget trên Linux này rất đa dạng, có tới 50 cách dùng khác nhau nhưng trong bài này mình chỉ nói tới công dụng hay sử dụng nhất của nó đó là để download tập tin về máy tính, server chạy Linux. Ví dụ bạn có link là http://abc.xyz/file.zip thì và bạn muốn tải nó về thì dùng lệnh wget với cú pháp sau:

wget http://abc.xyz/file.zip

Ngay lập tức nó sẽ download tập tin file.zip về cho bạn, còn rất nhiều công dụng khác nên bạn nào muốn tìm hiểu thêm thì có thể gửi email vào contact@crazytut.com cho mình.

help

help  dùng để liệt kê tất cả các câu lệnh có trong hệ thống. Nếu bạn không rõ câu lệnh nào, bạn chỉ cần gõ help  để xem chi tiết hướng dẫn, cách đùng câu lệnh đó, bạn có thể dùng lệnh help để xem thông tin về tất cả các câu lệnh mà mình giới thiệu từ đầu tới giờ

Câu lệnh linux
Demo lệnh help trên Unbuntu

whatis

whatis   để hiển thị một đòng thông tin ngắn về câu lệnh nào đó

lệnh quản trị server
Demo lệnh whatis trên Unbuntu

man

man   để hiển thị một trang thông tin chi tiết về một câu lệnh nào đó, rất thích hợp nếu câu lệnh whatis  chưa thoả mãn được bạn

lệnh quản trị máy chủ linux
Demo lệnh man trên Unbuntu

exit

exit  dùng để thoát khỏi giao diện dòng lệnh, giống với việc bạn nhấn nút close màu đỏ đó.

ping

ping   để gửi một gói dữ liệu tới một máy chủ, thường dùng để kiểm tra tình trạng mạng, trạng tháy hoạt động (có đang chạy hay không),…

cau lenh linux command
Demo lệnh ping trên Unbuntu

who

Lệnh who  dùng để hiện thị danh sách những người dùng đang đăng nhập vào hệ thống

câu lệnh unbuntu
Demo lệnh who trên Unbuntu

su – Chuyển user

su   để chuyển sang một user khác, ví dụ chuyển từ root sang một user khác. Còn nếu bạn đang một user khác không phải root mà muốn chuyển về root chỉ cõ gõ lệnh su – rồi nhập mật khẩu của user root là xong

câu lệnh unbuntu
Demo lệnh su trên Unbuntu

uname

uname  hiển thị các thông tin quan trọng của hệ thống như tên kernel, hostname, phiên bản kernel, loại cpu,…Hoặc bạn có thể dùng lệnh uname -a  để xem toàn bộ thông tin về hệ thống

lenh quan tri may chu linux
Demo lệnh uname trên Unbuntu

free – xem bộ nhớ còn trống

free  hiển thị thông tin về bộ nhớ còn trống, đã sử dụng, bộ nhớ swap còn trống,…Bạn có thể dùng lệnh free -m  để xem theo kilobyte hoặc free -g  để xem theo gigabyte

lệnh quản trị máy chủ linux
Demo lệnh free trên Unbuntu

df – dung lượng ổ cứng còn trống

Tương tự như câu lệnh free , df  dùng để xem thông tin về dung lượng trống của ổ đĩa, cũng giống như lệnh free , df -m  để xem bằng kilobyte và df -g  để xem theo gygabyte

lenh quan tri may chu linux
Demo lệnh df trên Unbuntu

ps – tiến trình của hệ thống

Lệnh ps  dùng để hiển thị các tiến trình đang chạy trong hệ thống

lệnh quản trị server
Demo lệnh ps trên Unbuntu

top

Lệnh top  để xem các tiến trình đang tiêu tốn nhiều tài nguyên(cpu) nhất. Bạn cũng có thể dùng lệnh top -u   để xem tiến trình nào đang tiêu tốn nhiều tài nguyên nhất của một user cụ thể.

<img alt="lenh quan tri server" height="732" sizes="(max-width: 568px) 100vw, 568px" src="https://www.phutranit.com/wp-content/uploads/2016/12/cau-lenh-linux-top.png" srcset="https://www.phutranit.com/wp-content/uploads/2016/12/cau-lenh-linux-top.png 568w, http://www.phutranit.com/wp-content/uploads/2016/12/cau-lenh-linux-top-233×300.pn…

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.